DMAG - Nền Tảng Vận Hành & Tăng Trưởng Nha Khoa
  • Trang chủ
  • Dịch vụ
    • Khóa học
    • Cửa hàng
    • Cuộc hẹn
    • Hỗ trợ
  • Sự kiện
  • Công ty
    • Tin tức
    • Câu chuyện thành công
    • Giới thiệu
  • Diễn đàn
  • 0
  • 0
  • Đăng nhập
  • Liên hệ với chúng tôi​
DMAG - Nền Tảng Vận Hành & Tăng Trưởng Nha Khoa
  • 0
  • 0
    • Trang chủ
    • Dịch vụ
      • Khóa học
      • Cửa hàng
      • Cuộc hẹn
      • Hỗ trợ
    • Sự kiện
    • Công ty
      • Tin tức
      • Câu chuyện thành công
      • Giới thiệu
    • Diễn đàn
  • Đăng nhập
  • Liên hệ với chúng tôi​
  • DESC
  • DDA
  • DEMI


DMAG – Nền tảng vận hành & tăng trưởng nha khoa
DDA · Dental Diagnostic Assessment
Đánh giá chẩn đoán vận hành doanh nghiệp nha khoa
Expert · Chẩn đoán sơ bộ
Báo cáo đánh giá DDA · Mã hồ sơ DDA-2026/TTTĐ

Nha khoa Thanh Trúc Thời Đại

Kính gửi Bác sĩ CKI Võ Thị Thanh Trúc, Người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật

Bộ chuẩn: DDA 2026 · 10 trụ cột · thang 100; đọc thêm theo DECS @v2027.3Ngày lập: 16/10/2026Lập báo cáo: Bộ phận Đánh giá DMAG
Thông tin đánh giá
Tầng đánh giáSelfExpertGenba
Hình thứcTrực tuyến · phỏng vấn trực tiếp bác sĩ chủ theo bộ câu hỏi DDA 2026
Người đánh giáNguỵ Quang Đức
Chức vụChủ tịch Hội đồng PMOB
Hội đồng Quản trị và Thẩm định Vận hành Nha khoa
Trạng thái chẩn đoánSơ bộ · một nguồn, chưa đối chiếu hồ sơ

Self: phòng khám tự đánh giá trực tuyến · Expert: chuyên gia DMAG đánh giá trực tuyến · Genba: chuyên gia đánh giá tại phòng khám

Pháp nhân
Công ty TNHH Nha khoa Thanh Trúc – Thời Đại
Mã số thuế
1602171597
Vốn điều lệ
500 triệu · 3 thành viên
Quy mô
4 ghế, đang mở thêm 2
Lưu lượng
~50 lượt/ngày · lấp ghế ~85%
Mặt bằng
300 m² · 3 tầng · 17 tr/tháng
Nhân sự
6 bác sĩ · 12 điều dưỡng, phụ tá
Doanh thu
600 tr – 1,3 tỷ/tháng*
Phần mềm
Simplydent
01

Kết luận một trang

26,0điểm DDA trên 100, sau đối chiếu ghi chú (theo tích chọn: 28,0)
3,0/10Trụ cột 1 Pháp lý y tế. Điều kiện tiên quyết là 10/10
170–240 trtiền phạt tối đa cho 4 nhóm vi phạm đã xác định, chưa gồm thuế
1,2–5,2 tỷdoanh thu có thể mất nếu bị tước giấy phép hoạt động 2–4 tháng

Nha khoa Thanh Trúc Thời Đại có thứ mà phần lớn phòng khám mong muốn: khách đông, ghế gần kín và một bác sĩ chủ đã rời được ghế.
Nhưng phòng khám đang tăng trưởng nhanh hơn năng lực quản trị và kiểm soát của chính nó.
Dịch vụ implant và chỉnh nha, máy chụp CT và một phần đội ngũ đang hoạt động trước khi giấy phép theo kịp; dòng tiền và hóa đơn chưa phản ánh đúng hoạt động thật.
Báo cáo này khuyến nghị dừng mở rộng, củng cố nền tảng tuân thủ và kiểm soát tài chính trong 30–90 ngày, rồi mới tăng tốc.

Mã khách hàng DECS · sơ bộ
PK3 | Q4*-H4*-D5*-T?-K? | G1 | 14 mã V, trong đó 5 mã mức 3 | @v2027.3Chạm trần về quy mô, hiệu suất ghế cao, chủ đã rời ghế; nền tầng 1 chưa có. Chỉ số sinh tồn ST6 báo động. Giải mã ở mục 03.
Ba việc ưu tiênVì sao làm trướcHạn đề xuất
1. Đưa mọi hoạt động về đúng phạm vi giấy phép
Danh mục kỹ thuật, người hành nghề, giấy phép bức xạ
Ba vi phạm này có chế tài tước giấy phép hoạt động hoặc tước giấy phép hành nghề của Chị, tức là có thể dừng toàn bộ phòng khám30 ngày
2. Một dòng tiền, một sổ
Mọi khoản thu vào tài khoản công ty, hóa đơn đúng tên dịch vụ
Phòng khám đang giải trình thuế; mỗi tháng tiếp tục lệch giữa tiền thu và hóa đơn làm hồ sơ khó khép lại hơn30–60 ngày
3. Lập hàng rào quản trị chuyên môn
Phiếu đồng ý 100%, phân cấp lâm sàng, hội chẩn tuần
Bác sĩ phụ đang tạo hơn 70% doanh số mà chưa có cơ chế giám sát; đây là nơi rủi ro tai biến và kiện tụng phát sinh60–90 ngày
02

Bản đồ 10 trụ cột

2 4 6 8 10 T1 Pháp lý y tế 3/10 T2 Tài chính, thuế 1.5/10 T3 Lãnh đạo 4.5/10 T4 Nhân sự 5/10 T5 Lâm sàng 0/10 T6 Rủi ro y khoa 4.5/10 T7 Ghế, lịch 2.5/10 T8 Giá vốn, labo 0/10 T9 Dữ liệu 5/10 T10 Tiếp thị 0/10
Điểm sau đối chiếuNgưỡng an toàn (T1: 10, các trụ khác: 7)
Phân luồng
26/ 100 điểm
Chưa qua điều kiện Trụ cột 1

Theo bộ chuẩn DDA 2026, Trụ cột 1 phải đạt tuyệt đối 10/10 trước khi xét các trụ khác.
Thanh Trúc đạt 3/10.
Không trụ cột nào đạt ngưỡng 7.
DMAG vì vậy chưa xét các bước liên minh (mua chung, dịch vụ quản lý, DSO hợp tác); ưu tiên duy nhất lúc này là xử lý các tiêu chí pháp lý mức Đỏ.
Điều kiện liên minh theo chuẩn mới ở mục 03.

Phân khúc DECSPK3 · Chạm trần
Ghế · mặt bằng4 ghế · 300 m² · có CT
Độc lập khỏi chủD5* · dưới 30%
Giờ lâm sàng của bác sĩ chủ25–40 giờ/tuần
Cần xác minhdoanh thu thực thu

Phân khúc đo quy mô và khả năng chi trả; điểm DDA đo sức khỏe vận hành.
Hai kết quả được trình bày tách riêng: phòng khám ở PK3 về quy mô nhưng nền vận hành đang ở mức của phòng khám mới khởi sự.

0 · Nghiêm trọngDưới ngưỡng7 · Ngưỡng an toàn10 · Chuẩn mực
Trụ cộtĐiểmSo với ngưỡngTrạng thái
T1 Pháp lý y tế, giấy phép hành nghề, danh mục kỹ thuật3,0 / 10
Điều kiện tiên quyết
T2 Pháp nhân, kế toán thuế, công nợ1,5 / 10
Nghiêm trọng
T3 Lãnh đạo, văn hóa, mức độ chuyển giao khỏi chủ4,5 / 10
Dưới ngưỡng
T4 Nhân sự, lương, ràng buộc pháp lý5,0 / 10
Dưới ngưỡng
T5 Lâm sàng, tư vấn chốt ca, cấp bậc bác sĩ0,0 / 10
Nghiêm trọng
T6 Rủi ro y khoa, vô khuẩn, khủng hoảng4,5 / 10
Dưới ngưỡng
T7 Hạ tầng ghế, điều phối lịch, mặt bằng2,5 / 10
Nghiêm trọng
T8 Chuỗi cung ứng, giá vốn, đối soát labo0,0 / 10
Chưa đo được
T9 Dữ liệu số, chăm sóc khách, báo cáo5,0 / 10
Dưới ngưỡng
T10 Tiếp thị, chi phí quảng cáo, tài sản số0,0 / 10
Chưa đo được
Tổng điểm DDA26,0 / 100Ngưỡng an toàn tổng: 75. Có thể tăng tối đa 11 điểm nếu bổ sung số liệu giá vốn, nguồn khách và chi phí marketing (xem mục 09).
03

Vị trí trên Chuẩn DMAG: mã khách hàng, chẩn đoán và hành trình

Điểm DDA ở mục 02 trả lời câu hỏi phòng khám làm tốt đến đâu theo bộ chuẩn 2026.
Mục này đọc lại cùng dữ liệu phỏng vấn theo Chuẩn Phân loại Doanh nghiệp Nha khoa DMAG (DECS @v2027.3) và Kiến trúc bộ chỉ số DMAG, để trả lời thêm ba câu: phòng khám đang ở đâu, đang có vấn đề gì theo mã chẩn đoán chuẩn, và còn thiếu gì để đi tiếp trên hành trình cùng DMAG.
Mọi mã dưới đây là chẩn đoán sơ bộ, chỉ dùng thông tin đã thu trong buổi phỏng vấn; chỗ nào chưa thu được ghi rõ là chưa thu.

Mã khách hàng DECS · sơ bộ
PK3 | Q4*-H4*-D5*-T?-K? | G1 | V01.3-3 V01.4-3 V01.5-3 V12.3-3 V13.2-3 … (14 mã) | @v2027.3 Dấu *: số liệu một nguồn (phòng khám cung cấp trong buổi phỏng vấn), chưa đối chiếu sao kê, hóa đơn, phần mềm. Dấu ?: câu hỏi chưa có trong phiếu DDA 2026, chưa thu.
Phân khúc DECS · sơ bộ
PK3Chạm trần

Quy mô 0,6–1,3 tỷ mỗi tháng.
Khác phần lớn phòng khám PK3: chủ đã rời ghế và hiệu suất ghế thuộc nhóm cao nhất thị trường.
Điểm nghẽn nằm ở nền tảng tuân thủ, tài chính và dữ liệu.

Q4*Quy mô doanh thu600 tr – 1,3 tỷ/tháng
H4*Hiệu suất ghế≈ 237 tr/ghế · nhóm cao nhất
D5*Độc lập khỏi chủChủ tạo dưới 30% doanh thu
T?Tổ chức bộ máyChưa thu
K?Khu vực địa bànChưa thu
TH-CTình huốngCông suất cao
  1. PK0Tiền khai trươngChưa mở
  2. PK1Xây nền< 250 tr
  3. PK2Khởi sắc rủi ro250–600 tr
  4. Thanh TrúcPK3Chạm trần0,6–1,3 tỷ
  5. Cửa vượt kế tiếpPK4Doanh nghiệp độc lập1,3–2,5 tỷ
  6. PK5Phòng khám lớn> 2,5 tỷ
  7. PK6Chuỗi nha khoa≥ 3 cơ sở
Vị trí hiện tạiPhân khúc kế tiếpĐã đi quaDoanh thu thực thu/tháng; từ PK4 thêm điều kiện độc lập khỏi chủ (D4) và bộ máy (T3)
Năm trục định vịÔ đặc là mức đã đạt, ô viền tím là mức hiện tại; trục chưa thu để trống viền nét đứt
QQuy mô doanh thu
Q1 … Q6
Q4*
600 triệu – 1,3 tỷ/thángDoanh thu thực thu bình quân 6 tháng, khoảng do phòng khám cung cấp
HHiệu suất ghế
H1 … H4
H4*
Từ 140 triệu/ghế/tháng · một phần tư cao nhất thị trườngDoanh thu ÷ 4 ghế = 150–325 triệu/ghế, điểm giữa ≈ 237; đầu trên vượt mốc 300 triệu nên cần sao kê để xác nhận
DĐộc lập khỏi chủ
D1 … D6
D5*
Đội ngũ gánh chính · chủ tạo 10–30% doanh thuPhòng khám chọn "dưới 30%"; phiếu 2026 gộp D5 và D6 nên ghi mức thấp hơn cho tới khi có doanh thu theo bác sĩ
TTổ chức bộ máy
T1 … T5
T?
Chưa xếpChưa thu câu hỏi ai phụ trách quản lý, kế toán, chăm sóc khách hàng; Chị đang kiêm quản lý
KKhu vực địa bàn
K1 … K4
K?
Chưa xếpChưa thu địa chỉ trên giấy phép hoạt động
THTình huống
TH-C · Công suất cao: ít ghế, doanh thu caoHiệu suất ghế từ H4 nên xếp vào tình huống công suất cao.
Trước khi tính thêm ghế, cần xác nhận lại mức độc lập khỏi chủ và bộ máy; hai ghế đang mở thêm nên đi sau khi tầng 1 được vá.

Chẩn đoán theo năm tầng vấn đề

Mã V là bộ mã chẩn đoán doanh nghiệp nha khoa của DMAG, đặt theo cách của mã bệnh quốc tế ICD.
Mức: 1 có dấu hiệu · 2 xác nhận theo tiêu chí · 3 nặng, có rủi ro pháp lý hoặc dòng tiền ngay.
Tầng dưới chưa vững thì tầng trên không đứng được.

5 · Giá trịV13.2-3
4 · Nhân bảnV12.3-3
3 · Chuyển giaoV09.1-2V09.3-2
2 · Vận hànhV05.1-2V07.2-2V07.3-2
1 · Nền tảngV01.3-3V01.4-3V01.5-3V02.3-2V03.2-2V03.3-2V02.2-1
MãTên chuẩnCăn cứ từ phỏng vấnChỉ số chủ quản
Tầng 1 · Nền tảng
V01.3-3Giấy phép hoặc danh mục kỹ thuật chưa khớp thực tế hoạt độngImplant, chỉnh nha đang thực hiện khi chưa có trong danh mục kỹ thuật; đang nộp hồ sơDDA
V01.4-3Hồ sơ an toàn bức xạ, chất thải y tế, kiểm soát nhiễm khuẩn chưa đủChưa có giấy phép X-quang, CTDQMI
V01.5-3Hồ sơ hành nghề của nhân sự chưa đủ1 bác sĩ và 1 y sĩ chưa có giấy phép hành nghề; 4 bác sĩ chưa hoàn tất đăng ký tại cơ sở; 9 điều dưỡng, phụ tá đang đi họcDHMI
V02.3-2Quỹ tiền mặt không chốt hằng ngàyKhông có báo cáo thu chi hằng ngày; chênh lệch quỹ không giải trình đượcDFMI
V03.2-2Dữ liệu rời giữa lịch hẹn, kho và kế toánPhần mềm độc lập; lịch hẹn, kho và dòng tiền không khớp nhauDTMI
V03.3-2Không đo được chỉ số vận hành cơ bảnChưa có báo cáo số, cộng sổ thủ công; giá vốn không theo dõi được; doanh thu chỉ có khoảngDTMI
V02.2-1Thu tiền qua tài khoản cá nhân90% dòng tiền vào tài khoản công ty, thỉnh thoảng vẫn nhận vào tài khoản cá nhânDFMI
Tầng 2 · Vận hành
V05.1-2Chưa có quy trình tiếp đón và tư vấn chuẩnBác sĩ tự tư vấn và chốt từ đầu đến cuối, thương lượng giá với kháchDCMI
V07.2-2Chưa có định mức khoXuất kho tự do, không có định mức vật tư theo thủ thuậtDLMI
V07.3-2Tỷ lệ làm lại labo cao (không đo được)Chưa đối soát chéo labo; có ca gửi labo nhưng không nhập phần mềmDQMI
Tầng 3 · Chuyển giao
V09.1-2Chưa có bác sĩ kế cận đủ điều kiện đứng tênNgoài Chị, bác sĩ có thời gian hành nghề dài nhất là 24 tháng, chưa đủ 36 thángDHMI
V09.3-2Chưa phân cấp ca theo năng lực bác sĩBác sĩ mới tự làm ca khó; chưa có hội chẩn định kỳDQMI
Tầng 4 · Nhân bản
V12.3-3Thiếu chấp thuận điều trị bằng văn bảnDưới 70% hồ sơ ca phẫu thuật, tiểu phẫu có bản cam kết có chữ ký người bệnhDQMI
Tầng 5 · Giá trị
V13.2-3Sổ sách các năm trước không đối chiếu đượcTừ 9/2023 đến 5/2026 thu qua tài khoản cá nhân; implant, chỉnh nha xuất hóa đơn dưới tên dịch vụ khác; đang giải trình thuếDFMI
Chưa gắn mã, cần thu thêm: V01.1 bệnh án điện tử và V01.2 liên thông đơn thuốc quốc gia (chưa hỏi; từ 01/01/2027 V01.1 lên mức 3) · V07.1 giá vốn (phòng khám chưa đo) · V10.1 quản lý chuyên trách (cần câu S07) · V14.2 thỏa thuận góp vốn (hồ sơ ghi 2 cổ đông nhưng liệt kê 3 thành viên) · V02.5 báo cáo lãi lỗ tháng. Không gắn V08 Phụ thuộc chủ: chủ tạo dưới 30% doanh thu và đứng ghế 25–40 giờ/tuần, khác với phần lớn phòng khám PK3.

Bảy chỉ số sinh tồn

Chỉ sốHiện trạngNgưỡng báo độngTrạng thái
ST1 Doanh thu thực thu và xu hướng 3 thángChỉ có khoảng 600 triệu – 1,3 tỷGiảm hơn 20% hai tháng liên tiếpChưa đo
ST2 Tiền mặt khả dụng, số tháng chịu đựngChưa thuDưới 1 tháng chi phí cố địnhChưa đo
ST3 Bệnh nhân mới và tỷ lệ tái khámTái khám định kỳ 5–9% lượt khám (cách tính của phiếu 2026)Bệnh nhân mới giảm hơn 30%; tái khám dưới 30%Cần đo lại
ST4 Hiệu suất ghế (trục H)H4H1 kéo dài 2 quýKhông báo động
ST5 Tỷ trọng doanh thu do chủ tạo (trục D)D5D1–D2 ở PK3 trở lênKhông báo động
ST6 Tiêu chí pháp lý mức Đỏ còn tồnCó tiêu chí Đỏ mang chế tài tước giấy phép (mục 05)Bất kỳ tiêu chí Đỏ có chế tài đình chỉBáo động
ST7 Biến động bác sĩ, quản lý trong 90 ngàyChưa thuMất bác sĩ tạo hơn 30% doanh thu, hoặc quản lý duy nhấtChưa đo

Bộ chỉ số: hiện trạng so với cấp cần đạt của PK3

Phòng khám rời PK3 khi đạt cả vỏ (quy mô, tổ chức) lẫn ruột (cấp chỉ số dưới đây).
Ba ô đánh dấu ◆ là ba việc nền mọi phòng khám phải có trước: đúng luật tối thiểu, một sổ, có số liệu.

Chỉ sốĐo gìCần đạt rời PK3Hiện trạng sơ bộBộ đánh giá
DDA ◆Cổng tổng quát; tiêu chí pháp lý – chất lượng Xanh, Vàng, ĐỏHết Đỏ và VàngChưa qua cổng L2 còn tiêu chí ĐỏĐã có
DFMI ◆Trưởng thành tài chính, F1–F5F3Chưa đạt F2 V02.2, V02.3, V13.2Đã có
DTMI ◆Công nghệ và dữ liệuL3Chưa đạt L2 V03.2, V03.3Đang hoàn thiện
DEMINăng lực người đứng đầu, M0–M6M3Chưa đoĐã có
DOMIHệ thống mục tiêu OKRL3Chưa đo giao ban thất thườngĐã có
DQMIChất lượng lâm sàngL3Dấu hiệu V01.4, V07.3, V09.3, V12.3Đang hoàn thiện
DLMIVận hành tinh gọnL3Dấu hiệu V07.2; lịch hẹn chưa kiểm soátĐang hoàn thiện
DCMIKhách hàngL3Dấu hiệu V05.1Đang hoàn thiện
DHMINguồn nhân lựcL3Dấu hiệu V01.5, V09.1Đang hoàn thiện
DGMIQuản trị doanh nghiệpL2–L3Chưa đo hồ sơ thành viên góp vốn cần làm rõĐang hoàn thiện
DPMINăng lực theo vị trí, P1–P5Chuẩn cho bác sĩ chủ, bác sĩ phụ, trợ thủ, lễ tân, tư vấn, điều phối, chăm sóc khách hàng, marketingChưa đoĐang hoàn thiện

Quy tắc điểm vào đã áp

  • ST6Báo động sinh tồn → xử lý cấp cứu: ổn định các tiêu chí pháp lý mức Đỏ trước, không chờ khám đủ; hoàn tất khám toàn diện trong 30 ngày.
  • QT-02Có mã V01 mức 3: việc đầu tiên là vá pháp chế; chưa triển khai đồng hành sâu.
  • QT-03Chưa có nền (DDA-L2, DFMI-F2, DTMI-L2): cấy nền trước mọi việc ở tầng trên.
  • QT-09PK3: khám toàn diện gồm DDA, DEMI, DOMI, DFMI rồi mới lập phác đồ chuyển giao.
  • QT-04Trần chi phí: tổng phí DMAG đề xuất không vượt 5% doanh thu tháng sau khi trừ tiết kiệm đo được.

Cửa vượt và mô hình liên minh DMAG

  1. G0Nhận biết
  2. G1Khám và chẩn đoán
  3. G2Phác đồ
  4. G3Điều trị, đồng hành
  5. G4Liên minh
  6. G5Vốn hóa
Liên minh DMAG · Collab DSO

Phát triển cùng mạng lưới, giữ nguyên quyền làm chủ

Liên minh là tự nguyện: phòng khám giữ thương hiệu riêng và toàn quyền chuyên môn.
DMAG cung ứng dịch vụ quản lý phi lâm sàng (MSO), mua chung vật tư (GPO), hạ tầng số và đào tạo; mục tiêu chung đo bằng OKR.
Điều kiện vào được xét theo cấp chỉ số, không theo tổng điểm hay hiệu suất ghế.

  • Dịch vụ quản lý MSO
  • Mua chung GPO
  • Hạ tầng số DMAG OS
  • Học viện theo vị trí
  • Góp vốn thiểu số ở G5
Cửa vượt
PK3 → PK4 Doanh nghiệp độc lập
Giữ đủ hai quý liên tiếp
2/5điều kiện
  • ✕Doanh thu Q5 · 1,3–2,5 tỷ/thángHiện Q4
  • ✓Độc lập khỏi chủ từ D4Hiện D5*, cần xác nhận bằng doanh thu theo bác sĩ
  • ○Bộ máy từ T3 · có quản lý chuyên tráchChưa thu
  • ✓Là công tyCông ty TNHH hai thành viên trở lên
  • ✕Bác sĩ kế cận đủ 36 tháng hành nghềChưa có (V09.1)
Chặng G4
Liên minh: thành viên, MSO, GPO
Mở cho PK4 đủ điều kiện
1/8điều kiện
  • ✕Là PK4Hiện PK3
  • ✕DDA hết tiêu chí Đỏ và VàngCòn tiêu chí Đỏ
  • ✕DFMI-F3 · tài chính quản trị đượcChưa đạt F2
  • ✕DGMI, DTMI, DQMI ở L3DTMI chưa đạt L2; DGMI, DQMI chưa đo
  • ○DEMI-M3 · năng lực người đứng đầuChưa đo
  • ✓Là công tyĐạt
  • ✕Không còn mã V mức 3Còn 5 mã
  • ✕Số liệu đã xác minhMới một nguồn
G5 · Vốn hóaThêm vào điều kiện G4: số liệu đo từ 12 tháng trên hệ thống chung, Chứng nhận DECS còn hiệu lực, chủ tự nguyện.
Ba việc mở cửa gần nhất
  1. Hết tiêu chí Đỏ của DDAGỡ V01.3, V01.4, V01.5 và V12.3; đạt DDA-L2, cũng là điều kiện đầu tiên của G4.
  2. Một sổ, rồi quản trị tài chínhGỡ V02.3 và V13.2; đạt DFMI-F2, sau đó F3.
  3. Bác sĩ kế cận và quản lý chuyên tráchGỡ V09.1; mở điều kiện bộ máy T3 của cửa vượt PK4.

Đọc chung: Thanh Trúc có hai lợi thế mà phần lớn phòng khám PK3 không có, là hiệu suất ghế cao và bác sĩ chủ đã rời ghế.
Cả hai đều là điều kiện thuận cho chặng chuyển giao và liên minh về sau.
Khoảng cách hiện nằm ở tầng 1: năm mã mức 3 và ba việc nền chưa có.
Khi tầng 1 được vá, các điều kiện còn lại chủ yếu là đo và chuẩn hóa, không phải tái cấu trúc.

04

Chẩn đoán gốc rễ

Các điểm trừ trong 10 trụ cột không phải 30 lỗi rời rạc.
Chúng nối với nhau thành một chuỗi, bắt đầu từ chính điểm mạnh của phòng khám: nhu cầu khách hàng lớn.
Khi khách đến nhanh hơn khả năng tổ chức, phòng khám đã chọn cách đi tắt ở từng khâu, và mỗi lối tắt tạo ra một rủi ro pháp lý.

  1. Nhu cầu vượt công suấtKhoảng 50 lượt mỗi ngày trên 4 ghế, lấp đầy 85%, khách đến tự do không theo lịch.
  2. Tuyển và giao việc trước khi đủ giấy tờĐội ngũ lên 18 người; 1 bác sĩ và 1 y sĩ chưa có giấy phép hành nghề, 4 bác sĩ chưa hoàn tất đăng ký tại cơ sở, 9 điều dưỡng, phụ tá đang đi học.
  3. Bán dịch vụ trước khi được phépImplant, chỉnh nha đang làm khi chưa có trong danh mục kỹ thuật; phòng CT hoạt động khi chưa có giấy phép bức xạ.
  4. Dòng tiền đi vòngGần 3 năm thu qua tài khoản cá nhân; hóa đơn xuất khi khách yêu cầu, implant và chỉnh nha ghi tên dịch vụ khác.
  5. Một điểm chạm, ba hồ sơMột lần kiểm tra hay một khiếu nại có thể mở cùng lúc hồ sơ y tế, bức xạ và thuế.

Gốc 1 · Tăng trưởng đi trước giấy phép

Biểu hiệnPhạm vi thực tế (kỹ thuật, người, máy) rộng hơn phạm vi được cấp phép.

Bản chấtGiấy phép đang được coi là thủ tục làm sau, trong khi pháp luật coi nó là điều kiện làm trước. Đây là rủi ro có thể dừng toàn bộ phòng khám.

Trụ cột chịu ảnh hưởngT1, T5, T7, T10

Gốc 2 · Tiền chưa thuộc về doanh nghiệp

Biểu hiệnTài khoản cá nhân, hóa đơn ước lệ, két không đối soát, công nợ và giá vốn không đo.

Bản chấtKhông có một sổ thì không có lãi thật, không chứng minh được với cơ quan thuế, và không có nền tin cậy giữa ba thành viên góp vốn.

Trụ cột chịu ảnh hưởngT2, T8, T10

Gốc 3 · Chuyển giao khỏi chủ khi chưa có hàng rào

Biểu hiệnBác sĩ phụ tạo hơn 70% doanh số; chưa phân cấp, chưa hội chẩn, dưới 70% hồ sơ có phiếu đồng ý; bác sĩ tự báo giá.

Bản chấtChị đã rời ghế điều trị nhưng chưa ngồi vào ghế quản trị chuyên môn. Khoảng trống giữa hai vai trò là nơi tai biến và tranh chấp phát sinh.

Trụ cột chịu ảnh hưởngT3, T4, T5, T6

Điều đáng chú ý là Thanh Trúc không mắc tình trạng phụ thuộc doanh thu vào bác sĩ chủ (mã V08.1) như phần lớn phòng khám cùng quy mô.
Chị đã thoát khỏi ghế; vấn đề nằm ở thứ tự.
Phòng khám đã phân quyền và mở rộng trước, còn luật, tiền và quy trình chưa được xây kịp để đỡ phần mở rộng đó.

05

Vi phạm, căn cứ pháp lý và mức tiền phơi nhiễm

Mức tiền dưới đây là mức tối đa theo văn bản đang có hiệu lực tại 10/2026, áp cho tổ chức (gấp 2 lần mức cá nhân).
Đây là mức phơi nhiễm khi vi phạm bị phát hiện, chưa nhân với xác suất bị kiểm tra, và không phải kết luận xử phạt.

Vi phạm đã xác định qua phiếuCăn cứPhạt tiền (tổ chức)Hình thức bổ sung
Làm implant, chỉnh nha khi chưa có trong danh mục kỹ thuật được duyệtLuật KBCB 15/2023 Đ54 k1; NĐ 96/2023 Đ66; NĐ 90/2026 Đ39 k6 điểm b80–100 trTước giấy phép hành nghề của người chịu trách nhiệm chuyên môn 01–03 tháng (Đ39 k7 điểm d)
Người chưa có giấy phép hành nghề tham gia khám, chữa bệnhLuật KBCB Đ19 k1; NĐ 90/2026 Đ39 k4 điểm a40–60 trTước giấy phép hoạt động 02–04 tháng; tước giấy phép hành nghề người chịu trách nhiệm chuyên môn 01–03 tháng. Người làm bị phạt riêng 30–40 tr (Đ38 k7 điểm a)
Chụp CT khi chưa có giấy phép bức xạLuật NLNT 94/2025 Đ55 k2; NĐ 332/2025 Đ49; NĐ 71/2026 Đ6 k1 điểm a20–40 tr
60–80 tr nếu từ 2 máy
Buộc bảo đảm an toàn, ngừng chụp đến khi có giấy phép
Thủ thuật xâm lấn không có phiếu đồng ý bằng văn bảnLuật KBCB Đ65 k1; NĐ 90/2026 Đ40 k5 điểm a30–40 trTước giấy phép hành nghề 03–06 tháng
Cộng 4 nhóm vi phạm đã xác định170–240 trNhiều hình thức có thể áp cùng lúc
1,2–5,2 tỷDoanh thu mất trong 2–4 tháng bị tước giấy phép hoạt động, tính trên doanh thu phòng khám cung cấp 600 tr–1,3 tỷ/tháng. Tiền thuê 17 tr/tháng và lương 18 nhân sự vẫn phải trả.
01–06 thángThời gian Chị có thể bị tước giấy phép hành nghề. Khi người chịu trách nhiệm chuyên môn không còn giấy phép, phòng khám không được hoạt động nếu chưa có người thay đủ điều kiện.
1–3 lầnSố thuế trốn bị phạt nếu doanh thu qua tài khoản cá nhân và hóa đơn ước lệ bị xác định là che giấu doanh thu, kèm truy thu và tiền chậm nộp 0,03%/ngày.
CaoThuế và hóa đơn
Hồ sơ thuế giai đoạn T9/2023 – T5/2026 đang mở

Doanh thu chạy qua tài khoản cá nhân, hóa đơn chỉ xuất khi khách yêu cầu, implant và chỉnh nha ghi tên dịch vụ điều trị khác.
Từ 01/7/2026, phòng khám phải lập hóa đơn mỗi lần thu tiền (NĐ 254/2026 Đ4 k1, Đ9 k2–3); không lập hóa đơn từ 50 hóa đơn trở lên bị phạt đến 60–80 tr (NĐ 125/2020 Đ24 k3, sửa bởi NĐ 310/2025); che giấu doanh thu bị xử lý trốn thuế (Đ17).
Hóa đơn ghi sai tên dịch vụ còn để lại dấu vết giấy tờ của chính dịch vụ chưa được phép.
Ví dụ minh họa: 1 tỷ doanh thu chưa kê khai với biên lợi nhuận 20% tạo khoảng 34 tr thuế thu nhập doanh nghiệp (17%), phạt 34–102 tr cộng tiền chậm nộp.
Số liệu thực phụ thuộc thời điểm thành lập công ty và kết quả giải trình.

CaoTai biến và kiện tụng
Bác sĩ phụ làm phần lớn ca, không phân cấp, không phiếu đồng ý

Khi xảy ra tai biến ở một ca không có phiếu đồng ý và do người chưa có giấy phép hoặc chưa đăng ký thực hiện, phòng khám mất gần như toàn bộ căn cứ để bảo vệ mình trước người bệnh, Hội đồng chuyên môn của Sở và mạng xã hội.
Phòng khám hiện chưa có quy trình xử lý khiếu nại.

Trung bìnhQuan hệ thành viên
Ba thành viên góp vốn, chưa có số liệu chung

BS Đặng Quốc Sỹ (29%) và Y sĩ Nguyễn Thanh Nam (20%) đang công tác ở cơ sở khác tại Long Xuyên.
Không có báo cáo lãi lỗ và dòng tiền minh bạch thì việc chia lợi nhuận, góp thêm vốn cho 2 ghế mới hay xử lý một khoản phạt đều dễ thành tranh chấp.
Luật Doanh nghiệp chỉ cho chia lợi nhuận sau khi đã nộp đủ thuế (Đ69).

Trung bìnhMở rộng
Mở thêm 2 ghế trên nền chưa vững

Thêm ghế phải có văn bản cho phép trước khi sử dụng (NĐ 96/2023 Đ64; số ghế thực tế phải khớp bản kê đã nộp).
Thêm ghế khi chưa có điều phối lịch và chưa đủ người có giấy phép sẽ nhân thêm chính những vi phạm ở trên.

06

Chi tiết từng trụ cột

Mỗi trụ cột gồm: điểm từng tiêu chí theo barem, hiện trạng ghi nhận qua phỏng vấn, bản chất vấn đề, căn cứ và hướng xử lý.
Chỗ tích chọn mâu thuẫn với ghi chú được ghi bằng chữ màu cam; điểm chấm theo ghi chú.

Trụ cột 1 · Điều kiện tiên quyết

Pháp lý y tế, giấy phép hành nghề, danh mục kỹ thuật

3,0
  • 1.1Giấy phép hoạt động, người chịu trách nhiệm chuyên môn3,0/3,0
  • 1.2Danh mục kỹ thuật được duyệt0/2,5
  • 1.3Đăng ký người hành nghề, phạm vi0/2,5
  • 1.4An toàn bức xạ, chất thải y tế0/2,0Phiếu tích "đầy đủ giấy phép", ghi chú "chưa có giấy phép X-quang/CT"
Hiện trạngBSCKI Võ Thị Thanh Trúc phụ trách chuyên môn toàn thời gian, 54 tháng hành nghề, có chứng chỉ implant và chỉnh nha.
Implant, chỉnh nha đang thực hiện, hồ sơ bổ sung danh mục đang nộp.
Ngoài Chị, 5 bác sĩ: 4 người có giấy phép nhưng đang hoàn tất đăng ký tại cơ sở (trong đó 1 bác sĩ đa khoa có chứng chỉ RHM 12 tháng, phạm vi cần xác minh), 1 người chưa có giấy phép hành nghề.
12 điều dưỡng, phụ tá: 2 có giấy phép (1 bán thời gian), 1 y sĩ RHM chưa có giấy phép, 9 người đang học chứng chỉ.
Bản chấtĐây là trụ duy nhất có chế tài dừng toàn bộ phòng khám. Điểm mạnh của 1.1 (người phụ trách chuyên môn đủ chuẩn, có mặt) đang bị chính hoạt động của phòng khám đặt vào rủi ro, vì mọi vi phạm phạm vi đều kéo theo giấy phép hành nghề của Chị.
Căn cứLuật KBCB 15/2023 Đ19 k1, Đ54 k1; NĐ 96/2023 Đ47 k1 điểm c (implant làm trong phòng riêng từ 10 m²), Đ66; TT 32/2023 Đ11 (phạm vi hành nghề); Luật NLNT 94/2025 Đ55; NĐ 332/2025 Đ49; NĐ 90/2026 Đ39; NĐ 71/2026 Đ6.
Hướng xử lýTạm dừng nhận ca implant, chỉnh nha mới đến khi có văn bản phê duyệt danh mục; ca đang điều trị dở do Chị quyết phương án chuyên môn. Lập ma trận người × kỹ thuật được phép; người chưa có giấy phép chỉ làm việc hỗ trợ theo phân công văn bản. Dừng chụp CT đến khi có giấy phép bức xạ và người phụ trách an toàn có chứng chỉ.
Trụ cột 2

Pháp nhân, kế toán thuế, công nợ

1,5
  • 2.1Tách bạch dòng tiền, tài khoản định danh1,5/3,0
  • 2.2Sổ quỹ tiền mặt, chốt két 17h300/2,5Phiếu tích "lệch 0,6–3%", ghi chú "không có báo cáo thu chi, không giải trình được chênh lệch"
  • 2.3Quản trị công nợ, trả góp0/2,5
  • 2.4Nghĩa vụ thuế, lộ trình doanh nghiệp0/2,0
Hiện trạngĐã là công ty TNHH, vốn điều lệ 500 tr, 3 thành viên (Võ Thị Thanh Trúc 51%, Đặng Quốc Sỹ 29%, Nguyễn Thanh Nam 20%).
T9/2023 – T5/2026 thu qua tài khoản cá nhân, đã khóa T8/2026, đang giải trình thuế.
Hiện 90% dòng tiền vào tài khoản công ty.
Hóa đơn xuất khi khách yêu cầu; implant, chỉnh nha ghi tên dịch vụ điều trị khác.
Không nắm công nợ.
Bản chấtChị đã đi bước đúng khi khóa tài khoản cá nhân. Bước còn thiếu là biến mọi giao dịch thành một dòng dữ liệu khớp nhau: tiền thu, phiếu thu trên phần mềm, hóa đơn và tờ khai. Khi bốn thứ này khớp, hồ sơ giải trình mới có điểm dừng.
Căn cứNĐ 254/2026 Đ4 k1, Đ9 k2–3; TT 91/2026 Đ10 (điều chỉnh hóa đơn sai tên dịch vụ); NĐ 125/2020 sửa bởi NĐ 310/2025 Đ16, Đ17, Đ24; Luật GTGT 48/2024 Đ5 k10 điểm a (khám chữa bệnh không chịu thuế, thẩm mỹ chịu thuế); Luật Doanh nghiệp Đ69.
Hướng xử lýMọi khoản thu về tài khoản công ty; hóa đơn lập mỗi lần thu, đúng tên dịch vụ, tách dòng điều trị và thẩm mỹ. Chốt két hằng ngày đối soát ba chiều (tiền mặt, chuyển khoản, phần mềm). Lập bảng công nợ theo tuổi nợ 30–60–90 ngày. Làm việc với tư vấn thuế độc lập để khép hồ sơ giải trình.
Trụ cột 3

Lãnh đạo, văn hóa, mức độ chuyển giao khỏi chủ

4,5
  • 3.1Giờ lâm sàng của bác sĩ chủ1,5/4,0Câu hỏi trên phiếu có hai lựa chọn "21–25 giờ" trùng nhau; chấm theo câu ở phần phân loại phân khúc: 25–40 giờ
  • 3.2Vai trò giám đốc y khoa1,5/3,0Phiếu chọn mức thấp nhất ("chưa có tư duy quản trị chuyên môn"), ghi chú "làm quản lý và ca phức tạp"
  • 3.3Giao ban sáng, kỷ luật không đổ lỗi1,5/3,0
Hiện trạngChị làm lâm sàng 25–40 giờ/tuần, chỉ tạo dưới 30% doanh số, tập trung ca phức tạp và khách quen.
Chưa có lịch đào tạo, bình bệnh án, hội chẩn, họp tuần.
Giao ban 1–2 lần/tuần, không đều.
Bản chấtThời gian Chị đã lấy lại từ ghế điều trị chưa được dùng cho việc quan trọng nhất của người đứng đầu chuyên môn: kiểm soát chất lượng của người khác.
Căn cứLuật KBCB Đ52 k2 và NĐ 96/2023 Đ40 k4 (trách nhiệm người chịu trách nhiệm chuyên môn); QĐ 3634/QĐ-BYT Nguyên tắc 2a (người đứng đầu phê duyệt áp dụng quy trình kỹ thuật).
Hướng xử lýGiao ban sáng 10 phút mỗi ngày; hội chẩn và đọc phim mỗi tuần do Chị chủ trì; dành cố định mỗi tuần một khối giờ không đứng ghế cho quản trị chuyên môn.
Trụ cột 4

Nhân sự, lương, ràng buộc pháp lý

5,0
  • 4.1Cơ chế lương thưởng minh bạch2,0/3,5
  • 4.2Hợp đồng, bảo mật1,5/3,5
  • 4.3Hợp đồng bác sĩ thuê ngoài1,5/3,0
Hiện trạngLương cứng cộng hoa hồng, công thức chưa tối ưu. Hợp đồng lao động thông thường, chưa có điều khoản bảo mật. Thuê bác sĩ ngoài bằng thỏa thuận miệng.
Bản chấtĐội ngũ 18 người đang làm việc dựa trên thỏa thuận cá nhân nhiều hơn quy chế. Hoa hồng không có quy chế đi kèm phân cấp lâm sàng dễ đẩy bác sĩ chưa đủ kinh nghiệm nhận ca vượt sức.
Căn cứBLLĐ Đ21, Đ93 (thang bảng lương công bố), Đ118–119 (nội quy; từ 10 lao động phải đăng ký); Luật KBCB Đ36 và NĐ 96/2023 Đ27 k9–10 (bác sĩ từ cơ sở khác cần hợp đồng giữa hai cơ sở); NĐ 253/2026 Đ50 k2 (khấu trừ 10% thù lao từ 5 tr/lần).
Hướng xử lýHợp đồng văn bản cho bác sĩ thuê ngoài; thang bảng lương công bố; cam kết bảo mật dữ liệu người bệnh. DMAG khuyến nghị dùng cam kết bảo mật và quyền sở hữu dữ liệu thay cho điều khoản không cạnh tranh, vốn thường khó thực thi.
Trụ cột 5

Lâm sàng, tư vấn chốt ca, cấp bậc bác sĩ

0,0
  • 5.1Tự chủ dịch vụ mũi nhọn, tỷ lệ làm lại0/3,5
  • 5.2Tư vấn chốt ca hai bước0/3,5
  • 5.3Phân cấp can thiệp lâm sàng 3 bậc0/3,0
Hiện trạngCa lớn phụ thuộc bác sĩ ngoài hoặc tỷ lệ làm lại trên 5%. Bác sĩ tự báo giá và thương lượng với khách. Bác sĩ mới tự làm ca khó, chưa có giám sát.
Bản chấtĐây là cầu nối giữa rủi ro pháp lý (Trụ cột 1) và rủi ro tai biến (Trụ cột 6). Khi người làm chưa đủ giấy tờ lại tự nhận ca khó và tự báo giá, phòng khám không kiểm soát được cả chất lượng lẫn lời hứa với khách.
Căn cứTT 32/2023 Đ11 và Phụ lục VIII, XII (ai được làm kỹ thuật nào); QĐ 3634/QĐ-BYT Nguyên tắc 2d (người thực hiện đúng phạm vi).
Hướng xử lýPhân cấp 3 bậc gắn với giấy phép và năng lực: bậc 1 việc cơ bản, bậc 2 nội nha và răng khôn, bậc 3 ca lớn dưới giám sát. Bác sĩ chốt chẩn đoán và phác đồ; tư vấn viên chốt chi phí, thanh toán.
Trụ cột 6

Rủi ro y khoa, vô khuẩn, khủng hoảng

4,5
  • 6.1Cấp cứu sốc phản vệ, diễn tập2,0/3,5
  • 6.2Vô khuẩn một chiều, mở seal trước khách2,5/2,5
  • 6.3Phiếu đồng ý điều trị0/2,0
  • 6.4Quy trình khiếu nại, khủng hoảng truyền thông0/2,0
Hiện trạngCó hộp chống sốc nhưng nhân sự trả lời phác đồ lúng túng.
Máy hấp Class B, khay mở seal trước mặt khách 100%.
Dưới 70% hồ sơ có phiếu đồng ý.
Chưa có quy trình khiếu nại.
Bản chấtKiểm soát nhiễm khuẩn đạt điểm tối đa cho thấy phòng khám làm được quy trình khi đã quyết. Phần còn trống là giấy tờ bảo vệ chính phòng khám khi có tai biến.
Căn cứTT 51/2017 Đ5 (hộp phản vệ, diễn tập); Luật KBCB Đ65 k1; NĐ 90/2026 Đ40 k5 điểm a; TT 32/2023 Đ50 k2 và Luật KBCB Đ100–101 (sự cố y khoa, Hội đồng chuyên môn).
Hướng xử lýPhiếu đồng ý bắt buộc trước mọi thủ thuật xâm lấn, phần mềm không cho mở ca nếu chưa có. Diễn tập phản vệ mỗi quý. Quy trình khiếu nại 3 bước: tách khỏi khu chờ, hòa giải tại phòng riêng, phản hồi bằng văn bản.
Trụ cột 7

Hạ tầng ghế, điều phối lịch, mặt bằng

2,5
  • 7.1Quy mô ghế, tỷ lệ lấp đầy1,0/3,5Câu hỏi bị bỏ qua; chấm theo ghi chú: lấp đầy khoảng 85%, thuộc mức quá tải
  • 7.2Điều phối lịch hẹn0/3,5
  • 7.3Hợp đồng thuê, bảo vệ đầu tư1,5/3,0
Hiện trạng4 ghế, khoảng 50 lượt/ngày, đang mở thêm 2 ghế.
Khách đến tự do.
Hợp đồng thuê 2–3 năm, điều khoản bồi thường lỏng.
Tầng 1: lễ tân, phòng vô khuẩn, 1 ghế chuyên phẫu thuật, kho; tầng 2: 3 ghế, phòng CT, phòng tư vấn.
Bản chấtLấp đầy 85% khi khách đến tự do nghĩa là lúc quá tải, lúc ghế trống. Phần lớn công suất bị thiếu có thể lấy lại bằng lịch hẹn trước khi cần mua thêm ghế.
Căn cứNĐ 96/2023 Đ47 k1 (mỗi ghế từ 5 m²), Đ64 (thêm ghế phải có văn bản trước). Nhà 3 tầng, 300 m² thuộc diện quản lý PCCC và có thể thuộc diện bảo hiểm cháy nổ bắt buộc (NĐ 105/2025; NĐ 106/2025 Đ17 k3), chưa được hỏi trong phiếu.
Hướng xử lýĐặt lịch bắt buộc, dàn ca nhỏ vào giữa tuần, giữ khung giờ vàng cho ca lớn. Chỉ mở 2 ghế mới sau khi có văn bản cho phép và đủ người có giấy phép cho ghế đó.
Trụ cột 8

Chuỗi cung ứng, giá vốn, đối soát labo

0,0
  • 8.1Tỷ trọng giá vốn trên doanh thu0/4,0Phiếu tích "trên 26%", câu ở phần phân loại phân khúc trả lời "không rõ"; chấm là chưa đo được
  • 8.2Định mức tiêu hao, thẻ kho theo ca0/3,0
  • 8.3Đối soát chéo labo0/3,0Phiếu tích "phát hiện ca gửi labo không nhập phần mềm", ghi chú chỉ cho thấy chưa có đối soát; DMAG không kết luận có gian lận
Hiện trạngChưa theo dõi giá vốn. Xuất kho tự do. Thanh toán labo theo đề nghị của labo, chưa đối soát với vật tư xuất và doanh thu.
Bản chấtPhòng khám không biết giá vốn từng ca nên không biết dịch vụ nào thật sự có lãi. Với implant, thiếu nhãn lô trong hồ sơ còn là rủi ro truy xuất.
Căn cứPhần lớn là thực hành quản trị, không phải nghĩa vụ luật. Riêng implant: có số lưu hành (NĐ 98/2021 Đ22), lưu nhãn lô trong hồ sơ (QĐ 3634 QT 1.148).
Hướng xử lýĐịnh mức vật tư cho 20 thủ thuật chính; vật tư giá trị cao xuất kho gắn mã hồ sơ người bệnh; đối soát hằng tháng: vật tư xuất, phiếu gửi labo, doanh thu ghi nhận.
Trụ cột 9

Dữ liệu số, chăm sóc khách, báo cáo

5,0
  • 9.1Bệnh án điện tử, nhập liệu trong ngày3,5/3,5
  • 9.2Báo cáo số hằng ngày0/3,5
  • 9.3Chăm sóc sau điều trị, gọi tái khám1,5/3,0
Hiện trạngDùng Simplydent; phòng khám cho biết nhập 100% trong ngày. Chưa có báo cáo số; tổng hợp thủ công. Chăm sóc khách thủ công, tỷ lệ quay lại 5–9%.
Bản chấtDữ liệu đã được ghi nhưng chưa được dùng để quản trị. Phần mềm hiện tại không ăn khớp giữa lịch, kho và dòng tiền.
Căn cứTT 13/2025/TT-BYT (bệnh án điện tử chậm nhất 31/12/2026); TT 26/2025 Đ10 (kê đơn điện tử); Luật 91/2025 (dữ liệu sức khỏe là dữ liệu cá nhân nhạy cảm).
Hướng xử lýKiểm tra Simplydent có đáp ứng chuẩn bệnh án điện tử trước 31/12/2026. Lập bảng 6–8 chỉ số tuần: doanh thu thực thu, khách mới theo nguồn, tỷ lệ chấp nhận điều trị, lấp ghế, giá vốn, khiếu nại.
Trụ cột 10

Tiếp thị, chi phí quảng cáo, tài sản số

0,0
  • 10.1Tỷ lệ khách giới thiệu tự nhiên0/3,5Câu hỏi bị bỏ qua, ghi chú "không đo lường được"
  • 10.2Kiểm soát ngân sách marketing0/3,5Phiếu tích "trên 15% doanh thu", ghi chú "chưa tổ chức marketing mạnh"; chưa có số liệu
  • 10.3Sở hữu tài sản số, tuân thủ quảng cáo0/3,0
Hiện trạngChưa đo nguồn khách mới. Chưa có số liệu chi phí marketing. Phiếu tích "tài sản số do bên ngoài nắm giữ hoặc quảng cáo sai sự thật".
Bản chấtKhách đến nhiều nhưng phòng khám chưa biết vì sao họ đến. Rủi ro lớn nhất của mảng này là pháp lý: mọi nội dung có nhắc đến implant, chỉnh nha trước khi được duyệt danh mục là quảng cáo vượt phạm vi.
Căn cứLuật Quảng cáo Đ8, Đ20 (sửa 2025); NĐ 342/2025 Đ9 (quảng cáo ghi số giấy phép, phạm vi); NĐ 87/2026 Đ75 k4 (quảng cáo vượt phạm vi: 40–60 tr mức cá nhân, tổ chức gấp đôi).
Hướng xử lýLấy lại quyền quản trị cao nhất của fanpage, Zalo OA, Google Maps. Rà và gỡ nội dung implant, chỉnh nha đến khi có danh mục. Ghi nguồn khách cho từng khách mới từ tuần này.
07

Nền tảng đang có để xây tiếp

  • Nhu cầu thật và lớn. Khoảng 50 lượt mỗi ngày, ghế lấp 85%. Phòng khám không thiếu khách, chỉ thiếu tổ chức.
  • Người phụ trách chuyên môn đủ chuẩn. BSCKI, 54 tháng hành nghề, toàn thời gian, có chứng chỉ implant và chỉnh nha.
  • Bác sĩ chủ đã rời ghế. Dưới 30% doanh số đến từ Chị, điều mà phần lớn phòng khám cùng quy mô chưa làm được.
  • Đã lên công ty và tự sửa dòng tiền. Khóa tài khoản cá nhân từ T8/2026; 90% dòng tiền đã vào tài khoản công ty.
  • Kiểm soát nhiễm khuẩn đạt chuẩn. Máy hấp Class B, khay đóng gói, mở seal trước mặt khách 100%.
  • Hạ tầng đủ cho bước tiếp theo. 300 m² chia khu chức năng, có ghế phẫu thuật riêng, phòng CT, phòng tư vấn; dữ liệu đã nhập phần mềm hằng ngày.
08

Lộ trình chuyển đổi theo giai đoạn (Phased Transformation Roadmap)

Trình tự quyết định kết quả.
Phòng khám đã mở rộng quy mô (khách, ghế, đội ngũ) trước khi có nền tảng tuân thủ và kiểm soát.
Lộ trình dưới đây theo mô hình cổng giai đoạn (stage-gate): mỗi giai đoạn chỉ bắt đầu khi giai đoạn trước đã đạt tiêu chí của cổng kiểm soát.
Đọc từ dưới lên: giai đoạn 1 là điều kiện của mọi giai đoạn sau.

Giai đoạn 4Tăng trưởng có kiểm soát (Controlled Scale-up) · tháng 7–12
Mở 2 ghế mớiKhi có văn bản cho phép, đủ người có giấy phép, lịch hẹn đã điều phối.
Implant, chỉnh nha thành dịch vụ mũi nhọnSau khi danh mục được duyệt, có phòng implant riêng và phân cấp người làm.
Marketing đo đượcChi phí trên mỗi khách mới, tỷ lệ chấp nhận điều trị theo nguồn.
Định hướng hợp tácCân nhắc liên kết với các cơ sở của thành viên góp vốn tại Long Xuyên khi số liệu đã minh bạch.
Cổng giai đoạn 3 (Stage-gate): 3 tháng liên tục có báo cáo lãi lỗ, chỉ số tuần ổn định
Giai đoạn 3Quản trị lâm sàng và vận hành (Clinical & Operational Governance) · ngày 31–180
Chị giữ vai trò giám đốc y khoaHội chẩn, đọc phim mỗi tuần; audit hồ sơ ngẫu nhiên.
Phân cấp lâm sàng 3 bậcGắn với giấy phép, năng lực và cơ chế hoa hồng.
Tư vấn chốt ca hai bướcBác sĩ chẩn đoán, tư vấn viên chốt chi phí và trả góp.
Lịch hẹn, giá vốn, chỉ số tuầnĐiều phối ghế, định mức vật tư, đối soát labo, bảng 6–8 chỉ số.
Cổng giai đoạn 2 (Stage-gate): Không còn tiêu chí pháp lý mức Đỏ, hồ sơ thuế có hướng khép
Giai đoạn 2Kiểm soát tài chính, một sổ (Financial Control) · ngày 1–60
100% thu về tài khoản công tyQR định danh, máy POS đứng tên công ty.
Hóa đơn mỗi lần thu, đúng tên dịch vụTách dòng điều trị và thẩm mỹ.
Chốt két hằng ngàyĐối soát tiền mặt, chuyển khoản, phần mềm; công nợ theo tuổi nợ.
Khép hồ sơ giải trình thuếCùng tư vấn thuế độc lập; báo cáo minh bạch cho 3 thành viên.
Cổng giai đoạn 1 (Stage-gate): Mọi kỹ thuật, người làm, thiết bị đều nằm trong phạm vi giấy phép
Giai đoạn 1Tuân thủ pháp lý (Regulatory Compliance) · ngày 1–30
Danh mục kỹ thuậtTạm dừng ca implant, chỉnh nha mới; theo sát hồ sơ bổ sung danh mục.
Người hành nghềHoàn tất đăng ký 4 bác sĩ; người chưa có giấy phép chỉ làm hỗ trợ theo phân công văn bản.
Bức xạNgừng chụp CT đến khi có giấy phép; bổ nhiệm người phụ trách an toàn có chứng chỉ.
Phiếu đồng ý 100%Áp dụng ngay cho mọi thủ thuật xâm lấn từ ngày đầu tiên.

30 ngày

  • Tạm dừng ca implant, chỉnh nha mới; dừng chụp CT
  • Ma trận người × kỹ thuật được phép; hoàn tất đăng ký 4 bác sĩ
  • Phiếu đồng ý bắt buộc trước mọi thủ thuật xâm lấn
  • 100% thu tiền về tài khoản công ty; hóa đơn mỗi lần thu

90 ngày

  • Báo cáo lãi lỗ tháng đầu tiên; chốt két hằng ngày
  • Phân cấp lâm sàng 3 bậc, hội chẩn tuần
  • Lịch hẹn bắt buộc; đo giá vốn và nguồn khách
  • Bệnh án điện tử đạt chuẩn trước 31/12/2026

6–12 tháng

  • Mở 2 ghế mới sau khi qua cổng giai đoạn 3
  • Implant, chỉnh nha vận hành đúng danh mục
  • Quy chế lương theo vị trí và năng lực
  • Đánh giá DDA toàn diện lần 2
09

Ghi chú đánh giá và độ tin cậy dữ liệu

Dữ liệu được thu qua buổi đánh giá tầng Expert (chuyên gia DMAG đánh giá trực tuyến) do Ông Nguỵ Quang Đức, Chủ tịch Hội đồng PMOB (Hội đồng Quản trị và Thẩm định Vận hành Nha khoa), trực tiếp phỏng vấn bác sĩ chủ theo bộ câu hỏi DDA 2026.
Đây là nguồn đánh giá định tính của chuyên gia.
Theo quy trình lâm sàng chuẩn DMAG áp dụng (Đánh giá → Chẩn đoán → Điều trị → Theo dõi), một nguồn cho ra chẩn đoán sơ bộ; chẩn đoán trở thành xác định khi có nguồn thứ hai là hồ sơ, sổ sách (giấy phép, danh sách người hành nghề, sao kê, hóa đơn, dữ liệu phần mềm) và người đánh giá ký xác nhận.
Các số liệu gắn dấu * trong báo cáo thuộc loại này.
Khi tích chọn và ghi chú mâu thuẫn, điểm được chấm theo ghi chú vì ghi chú mô tả cụ thể hơn.
Những chỗ cần làm rõ:

  • 1.4Tích "đầy đủ giấy phép bức xạ", ghi chú "chưa có giấy phép X-quang/CT". Chấm 0.
  • 2.2Tích "lệch 0,6–3%", ghi chú không có báo cáo thu chi và không giải trình được chênh lệch. Chấm 0.
  • 3.1Câu hỏi có hai lựa chọn "21–25 giờ" trùng nhau và thiếu mức 26–40 giờ. Chấm theo câu ở phần phân loại phân khúc (25–40 giờ): 1,5.
  • 3.2Chọn mức thấp nhất ("chưa có tư duy quản trị chuyên môn"), ghi chú đã làm quản lý và ca phức tạp. Chấm 1,5.
  • 7.1Câu hỏi bị bỏ qua; ghi chú lấp đầy 85%. Chấm 1,0.
  • 8.1Tích "giá vốn trên 26%" nhưng câu ở phần phân loại phân khúc trả lời "không rõ". Chấm 0, ghi là chưa đo được.
  • 8.3Tích "phát hiện gian lận labo", ghi chú chỉ cho thấy chưa đối soát. Không kết luận gian lận.
  • 10.2Tích "chi trên 15% doanh thu", ghi chú "chưa tổ chức marketing mạnh". Chấm 0 vì chưa có số liệu.
  • Hồ sơGhi "có 2 cổ đông" nhưng liệt kê 3 thành viên góp vốn (51%, 29%, 20%). Với công ty TNHH, gọi đúng là thành viên góp vốn.
  • Quy môDoanh thu phòng khám cung cấp 600 tr – 1,3 tỷ/tháng trên 4 ghế tương ứng 150–325 tr/ghế; phiếu chọn "trên 200 tr/ghế". Cần doanh thu thực thu 6 tháng để chốt hiệu suất ghế và phân khúc.

Nếu phòng khám bổ sung số liệu giá vốn, nguồn khách và chi phí marketing, tiêu chí 8.1, 10.1, 10.2 có thể được chấm lại, tối đa thêm 11 điểm.
Điều kiện tiên quyết của Trụ cột 1 không thay đổi theo số liệu bổ sung.

Người đánh giáNguỵ Quang ĐứcChủ tịch Hội đồng PMOB · Tầng Expert
Xác nhận chẩn đoánKý, ghi ngày khi chuyển sang chẩn đoán xác định
10

Chỉ định đánh giá chuyên sâu và đánh giá lại

DDA là bước khám tổng quát: cho thấy toàn cảnh phòng khám và chỉ ra chỗ nào cần khám sâu hơn.
Giống như kết quả khám tổng quát dẫn đến chỉ định xét nghiệm và khám chuyên khoa, các dấu hiệu dưới đây là căn cứ để chỉ định các bộ đánh giá chuyên sâu của DMAG trước khi lập phác đồ chi tiết.
Mỗi bộ đo sâu một mảng mà DDA chỉ chạm ở mức tổng quát.

Ưu tiênDấu hiệuBộ đánh giá chỉ địnhĐo sâu điều gì
Khám toàn diện (bộ lõi) · bắt buộc với PK3
1 · 0–30 ngàyST6 báo động; V01.3, V01.4, V01.5, V12.3 mức 3; nhà 3 tầng, 300 m² chưa rà phòng cháyDDA · Bộ tiêu chí pháp lý – chất lượng
84 tiêu chí: 51 Đỏ, 33 Vàng, mỗi tiêu chí gắn điều khoản luật và mức phạt · cổng L2
Toàn bộ phạm vi giấy phép, người hành nghề, bức xạ, kiểm soát nhiễm khuẩn, phòng cháy, hóa đơn, lao động, dữ liệu người bệnh. Đếm chính xác tiêu chí Đỏ, Vàng còn tồn
2 · 30–60 ngàyV02.2, V02.3, V13.2; giá vốn chưa đo; đang giải trình thuếDFMI · Trưởng thành tài chính
F1–F5 · cổng F2 "Một sổ"
Cấp tài chính, kế toán, thuế hiện tại; còn thiếu gì để mọi giao dịch khớp giữa tiền thu, phần mềm, hóa đơn và tờ khai
3 · 60 ngàyT3 4,5/10; chưa hội chẩn, đào tạo, họp tuầnDEMI · Năng lực người đứng đầu
M0–M6 · dành cho Chị Thanh Trúc · cần đạt M3
Năng lực quản trị trên 7 nhóm: lãnh đạo, tài chính, vận hành, con người, khách hàng, chiến lược, pháp lý
4 · sau 90 ngàyGiao ban thất thường; chưa có báo cáo sốDOMI · Hệ thống mục tiêu OKR
L1–L5 · làm khi đã có bảng chỉ số tuần
Nhịp đặt mục tiêu, theo dõi, điều chỉnh; đội ngũ có cùng nhìn một bộ số hay không
Chuyên sâu theo chỉ định từ mã V · các bộ đang hoàn thiện, áp dụng khi ban hành
Cùng DFMIV03.2, V03.3; bệnh án điện tử hạn 31/12/2026DTMI · Công nghệ và dữ liệu
L1–L5 · cổng L2 "Có số liệu"
Lịch hẹn, doanh thu, kho trên một hệ thống; đo được hiệu suất ghế và tỷ trọng doanh thu theo bác sĩ hằng tháng
Sau DDAV01.4, V07.3, V09.3, V12.3DQMI · Chất lượng lâm sàng
L1–L5 · cần đạt L3
Phân cấp ca theo năng lực, hội chẩn, phiếu chấp thuận, an toàn bức xạ, làm lại labo
Sau DDAV01.5, V09.1; lương có hoa hồngDHMI · Nguồn nhân lực
L1–L5 · cần đạt L3
Hồ sơ hành nghề, kế cận bác sĩ, quy chế lương; kiểm tra hoa hồng không gắn với việc chỉ định điều trị
Sau 90 ngàyV07.2; khách đến không theo lịch hẹnDLMI · Vận hành tinh gọn
L1–L5 · cần đạt L3
Lịch hẹn, luồng bệnh nhân, định mức kho, giá vốn
Sau 90 ngàyV05.1; tái khám 5–9%; tài sản sốDCMI · Khách hàng
L1–L5 · cần đạt L3
Tư vấn hai bước, tỷ lệ chấp nhận kế hoạch điều trị, tái khám, quyền sở hữu tài sản số
Sau DFMIHồ sơ thành viên góp vốn cần làm rõDGMI · Quản trị doanh nghiệp
L1–L5 · cần đạt L2–L3
Thỏa thuận góp vốn, quyền và trách nhiệm ba thành viên, phân quyền, chủ sở hữu hưởng lợi
Khi có DHMI9 phụ tá đang học; bác sĩ trẻ dưới 36 thángDPMI · Năng lực theo vị trí
P1–P5 cho từng vị trí
Bác sĩ phụ, trợ thủ, lễ tân, tư vấn, điều phối, chăm sóc khách hàng, marketing

Thứ tự đi theo ba gốc rễ ở mục 04: pháp lý trước, tiền sau, con người tiếp theo.
Mỗi bộ có ba tầng đánh giá: Self (phòng khám tự đánh giá trực tuyến), Expert (chuyên gia DMAG đánh giá trực tuyến) và Genba (chuyên gia đánh giá tại phòng khám).
Vì kết luận hiện là chẩn đoán sơ bộ, bộ pháp lý và DFMI nên làm kèm đối chiếu hồ sơ, sổ sách để chuyển thành chẩn đoán xác định.

Đánh giá lại theo DDA nâng cấp toàn diện

Kết quả trên được đánh giá theo bộ tiêu chuẩn DDA phiên bản 2026, dựa trên buổi đánh giá tầng Expert (trực tuyến).
DMAG đang nâng cấp DDA thành bộ tiêu chuẩn toàn diện, gắn với từng điều khoản pháp luật hiện hành về khám chữa bệnh, bức xạ, phòng cháy chữa cháy, thuế và hóa đơn, lao động và dữ liệu cá nhân.
Bộ mới bổ sung các mảng phiên bản hiện tại chưa phủ, để phát hiện rủi ro trước khi cơ quan quản lý kiểm tra.

Sau 30 ngàyRà soát riêng các tiêu chí pháp lýSau khi phòng khám hoàn tất hồ sơ danh mục kỹ thuật, đăng ký người hành nghề và giấy phép bức xạ.
Sau 3 thángĐánh giá lại toàn diệnTheo DDA nâng cấp, ở tầng Genba (tại phòng khám) kèm đối chiếu hồ sơ, sổ sách, để chuyển chẩn đoán sơ bộ thành chẩn đoán xác định và đo mức cải thiện.
Các mảng bộ DDA nâng cấp sẽ kiểm tra thêm, có liên quan trực tiếp đến Thanh Trúc:
  • Phòng cháy chữa cháy và bảo hiểm cháy nổ bắt buộc cho nhà 3 tầng, 300 m²; Đội PCCC cơ sở khi từ 20 người
  • Báo cáo an toàn bức xạ trên Nền tảng số trước 20/11 hằng năm; liều kế cho nhân viên bức xạ
  • Bệnh án điện tử trước 31/12/2026 và kê đơn điện tử lên Hệ thống đơn thuốc quốc gia
  • Đăng ký nội quy lao động khi từ 10 lao động; đóng bảo hiểm xã hội
  • Kê khai chủ sở hữu hưởng lợi cho thành viên từ 25% vốn
  • Bảo vệ dữ liệu người bệnh: phiếu đồng ý riêng cho ảnh và tin nhắn, hồ sơ đánh giá tác động
11

Thông điệp

Chỉ khi thủy triều rút, người ta mới biết ai đang bơi mà không mặc gì.
Warren Buffett · Thư gửi cổ đông Berkshire Hathaway
Ý nghĩa

Buffett nói về những doanh nghiệp trông khỏe mạnh khi thị trường thuận lợi.
Khi dòng chảy còn mạnh, những chỗ chưa vững bị che khuất.
Chỉ khi điều kiện thay đổi, những gì doanh nghiệp đã bỏ qua mới lộ ra, và lúc đó thường đã muộn để sửa.

Dành cho Chị Thanh Trúc

Dòng khách của Nha khoa Thanh Trúc Thời Đại đang mạnh, và đó là thành quả của Chị cùng đội ngũ.
Chính dòng khách ấy đang che đi những chỗ chưa vững về giấy phép, tiền và quản trị chuyên môn.
Một lần kiểm tra hay một khiếu nại chính là lúc thủy triều rút.
Ba tháng tới là cơ hội để Chị chủ động củng cố nền tảng quản trị khi phòng khám vẫn đang khỏe, thay vì phải sửa khi đã bị buộc dừng.
Phòng khám đã có khách, có người và có mặt bằng; phần còn thiếu đều làm được.

DMAG
DDA
Dental Diagnostic Assessment · Đánh giá chẩn đoán nha khoa, cổng tổng quát
Đánh giá → Chẩn đoán → Điều trị → Theo dõi
Assess · Diagnose · Treat · Monitor
Không điều trị khi chưa chẩn đoán chính xác.
DDA là gì

DDA (Dental Diagnostic Assessment – Đánh giá chẩn đoán nha khoa) là cổng tổng quát trong hệ chuẩn của DMAG: bước khám đầu tiên, nhìn phòng khám như một doanh nghiệp, để chỉ ra phòng khám đang ở đâu, rủi ro nằm ở đâu, cần khám sâu chỗ nào và phải xây lại điều gì trước.
Cấp L2 của DDA là mức "đúng luật tối thiểu": không còn tiêu chí pháp lý mức Đỏ.
DDA cùng DEMI, DOMI và DFMI tạo thành bộ khám toàn diện; không giải pháp nào được kê trước khi có chẩn đoán.

Vị trí trong Hệ chuẩn DMAG · đo theo ba tầng
Tầng 1Sinh tồn
DECSChuẩn Phân loại Doanh nghiệp Nha khoa: phòng khám đang ở đâu (PK0–PK6, 5 trục)
ST1–ST7Bảy chỉ số sinh tồn, có ngưỡng báo động cấp cứu
Tầng 2Tổng quát · khám toàn diện
DDACổng tổng quát, pháp lý – chất lượng
DEMINăng lực người đứng đầu · M0–M6
DOMIHệ thống mục tiêu OKR
DFMITài chính, một sổ · F1–F5
Tầng 3Chuyên khoa · theo chỉ định mã V
DQMIChất lượng lâm sàng
DLMIVận hành tinh gọn
DCMIKhách hàng
DTMICông nghệ, dữ liệu
DGMIQuản trị doanh nghiệp
DHMINguồn nhân lực
DPMINăng lực vị trí · P1–P5
Thang chung L1 Khởi tạo · L2 Chuẩn mực · L3 Quản trị · L4 Dẫn dắt · L5 Bảo chứngTầng đánh giá Self tự đánh giá · Expert chuyên gia trực tuyến · Genba tại phòng khámHành trình G0 Nhận biết → G1 Khám → G2 Phác đồ → G3 Đồng hành → G4 Liên minh (MSO, GPO) → G5 Vốn hóa
Căn cứ sử dụng trong báo cáo
Khám chữa bệnh
  • Luật Khám bệnh, chữa bệnh 15/2023/QH15
  • Nghị định 96/2023/NĐ-CP
  • Thông tư 32/2023, 51/2017, 13/2025, 26/2025 của Bộ Y tế
  • Nghị định 90/2026/NĐ-CP về xử phạt
Bức xạ, quảng cáo, dữ liệu, phòng cháy
  • Luật Năng lượng nguyên tử 94/2025/QH15, Nghị định 332/2025, 71/2026
  • Luật Quảng cáo sửa đổi 2025, Nghị định 342/2025, 87/2026
  • Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 91/2025/QH15
  • Pháp luật phòng cháy, chữa cháy; Nghị định 105/2025, 106/2025
Thuế, doanh nghiệp, lao động
  • Nghị định 254/2026, Thông tư 91/2026 về hóa đơn
  • Nghị định 125/2020 sửa bởi Nghị định 310/2025
  • Luật Thuế GTGT 48/2024; Luật Doanh nghiệp
  • Bộ luật Lao động 45/2019
Chuẩn DMAG áp dụng
  • DDA phiên bản 2026, 10 trụ cột: chấm điểm báo cáo này
  • DECS @v2027.3: mã khách hàng, mã chẩn đoán V, cửa vượt
  • Kiến trúc bộ chỉ số DMAG v0.9: 11 chỉ số, thang L1–L5
  • Quy trình Đánh giá → Chẩn đoán → Điều trị → Theo dõi
  • Ba chuẩn sau đang chờ ban hành chính thức
Cam kết chuẩn mực
  • Phi chuyên môn. Mọi chỉ định lâm sàng và trách nhiệm chuyên môn trước người bệnh thuộc về bác sĩ chịu trách nhiệm chuyên môn của phòng khám.
  • Chẩn đoán trước can thiệp. Không đề xuất giải pháp khi chưa có chẩn đoán; chẩn đoán chỉ xác định khi có đủ hai nguồn và người đánh giá ký.
  • Người đánh giá tách khỏi người bán. Người đánh giá ký báo cáo; người phụ trách khách hàng chỉ dùng báo cáo để lập phác đồ.
  • Không hứa doanh thu. Mục tiêu là chỉ số đo trước và sau; mỗi ưu tiên có ngày đo lại.
  • Dữ liệu thuộc về phòng khám. Chỉ người có nhiệm vụ được xem; phòng khám được xuất dữ liệu của mình.
  • Không thay thế cơ quan có thẩm quyền. Báo cáo không thay ý kiến của cơ quan quản lý, luật sư hay tư vấn thuế, và không hàm ý chứng nhận của cơ quan Nhà nước.
DMAG · Nền tảng vận hành & Liên minh tăng trưởng nha khoa
Công ty TNHH Dental Management & Analytics Group · dmagroup.vn
Tiên phong xác lập chuẩn mực Quản trị Nha khoa, Chuyển hóa Phòng khám thành Doanh nghiệp Nha khoa số bền vững!

Mã hồ sơ DDA-2026/TTTĐ · lập ngày 16/10/2026.
Điểm số theo DDA phiên bản 2026: 10 trụ cột, mỗi trụ 10 điểm, Trụ cột 1 là điều kiện tiên quyết phải đạt 10/10.
Đánh giá tầng Expert (trực tuyến) do Ông Nguỵ Quang Đức, Chủ tịch Hội đồng PMOB, phỏng vấn trực tiếp bác sĩ chủ; kết luận là chẩn đoán sơ bộ cho tới khi đối chiếu hồ sơ, sổ sách.
Mã khách hàng, mã V, chỉ số sinh tồn và cửa vượt ở mục 03 đọc theo DECS @v2027.3 và Kiến trúc bộ chỉ số DMAG v0.9.
Mức phạt là mức tối đa theo văn bản có hiệu lực tại 10/2026, áp cho tổ chức, chưa nhân với xác suất bị kiểm tra; các căn cứ đang chờ đối chiếu nguyên văn không được dùng để kết luận phạt.


DMAG – Nền tảng vận hành & tăng trưởng nha khoa
DEMI · Dental Executive Maturity Index
Chỉ số trưởng thành năng lực quản trị nha khoa
DMAG
DEMI
Dental Executive Maturity Index · Chỉ số trưởng thành năng lực quản trị nha khoa

Mỗi cấp độ, một tầm vóc mới.

DEMI là gì

DEMI là bộ tiêu chuẩn đánh giá năng lực quản trị của người đứng đầu phòng khám và chuỗi nha khoa, gồm chủ sở hữu và giám đốc điều hành. DEMI xếp người đứng đầu vào 7 cấp từ M0 đến M6, đánh giá trên 7 nhóm năng lực với 35 tiêu chí dựa trên bằng chứng, và chỉ ra con đường tối thiểu để lên cấp kế tiếp. DEMI đo năng lực quản trị, không đo quy mô, nên một phòng khám nhỏ vẫn có thể được quản trị ở cấp cao.

Vị trí trong Hệ tiêu chuẩn quản trị nha khoa DMAG
DDADental Diagnosis Audit

Đánh giá phòng khám đang vận hành ra sao

DOMIDental OKR Maturity Index

Đo mức trưởng thành quản trị mục tiêu của tổ chức

DEMIDental Executive Maturity Index

Đo năng lực của người đứng đầu, người quyết định tổ chức lên được hay không

Nền tảng xây dựng
Chuẩn mực quốc tế
  • Cấu trúc nhóm năng lực tham chiếu Baldrige Excellence Framework (Hoa Kỳ)
  • Thang cấp độ tham chiếu mô hình trưởng thành năng lực CMMI
  • Các bước chuyển cấp tham chiếu mô hình tăng trưởng tổ chức của Larry Greiner và The Leadership Pipeline
Tư duy quản trị MBA
  • Tài chính doanh nghiệp và quản trị dòng tiền
  • Quản trị vận hành và chất lượng
  • Quản trị nhân sự, marketing và chiến lược
  • Quản trị doanh nghiệp, tách sở hữu khỏi điều hành
Pháp luật Việt Nam
  • Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15
  • Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14
  • Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15
  • Quy định về phòng cháy chữa cháy, chất thải y tế và quảng cáo dịch vụ y tế
Cam kết chuẩn mực

Mỗi tiêu chí DEMI được viết thành hành vi và kết quả quan sát được, chỉ tính là đạt khi chuyên viên đã xem bằng chứng tại phòng khám. Bộ tiêu chuẩn được hội đồng chuyên môn của DMAG soạn thảo, thí điểm trên các phòng khám thực tế, và rà soát định kỳ theo phiên bản để cập nhật thay đổi của thị trường và pháp luật.

DMAG · Dental Management & Analytics Group
Tiên phong xác lập chuẩn mực Quản trị Nha khoa, Chuyển hóa Phòng khám thành Doanh nghiệp Nha khoa số bền vững!

Báo cáo được thực hiện theo DEMI phiên bản 0.9. Cấp mỗi nhóm năng lực dừng ở tiêu chí chưa đạt đầu tiên; cấp DEMI bằng trung vị 7 nhóm nhưng không vượt cấp nhóm thấp nhất cộng 1. Việc tham chiếu các khung quốc tế nêu trên thể hiện cơ sở phương pháp luận, không phải sự công nhận của các tổ chức sở hữu khung đó.

Bản quyền thuộc © CÔNG TY TNHH DENTAL MANAGEMENT & ANALYTICS GROUP 2019-2031
Cung cấp bởi Odoo - Một nền tảng thương mại điện tử mã nguồn mở hàng đầu

Chúng tôi sử dụng cookie để cung cấp cho bạn trải nghiệm người dùng tốt hơn trên trang web này. Chính sách Cookie

Chỉ những thứ cần thiết Tôi đồng ý